Kinh nghiệm luyện thi Topik I cấp 2 trong vòng 3 tháng cho người chưa biết gì

Kỳ thi năng năng lực tiếng Hàn Topik lần thứ 59 sắp tới, các bạn đã chuẩn bị tốt cho kỳ thi chưa? Chắc chắn sẽ có nhiều bạn đang tích cực mài mò  ôn luyện Topik nhưng cũng sẽ có khá nhiều bạn đang lăn tăn không biết nên ôn thi như thế nào cho tốt cũng như luyện thi ở đâu hay  bản thân mình tự ôn luyện như thế nào?

Với kinh nghiệm của My, hôm nay mình sẽ chia sẽ một chút để giúp các bạn nào chưa hiểu rõ về luyên thi sẽ định hướng được mình cần sẽ phải làm gì để chinh phục kỳ thi sắp tới.
Lần này là kinh nghiêm thi topiK I, còn kinh nghiệm thi topik II My sẽ chia sẽ sau (từ từ mật mí sẽ hay hơn, các bạn đợi nhé)!^^

Kinh nghiệm thi Topik I cấp 2 trong vòng 3 tháng cho người chưa biết gì
Kinh nghiệm thi Topik I cấp 2 trong vòng 3 tháng cho người chưa biết gì
Quay lại nào!

Thứ  nhất: để làm tốt bất cứ đề thi nào thì từ vựng là điều quan trọng nhất. Thi Topik là cuộc chiến của từ vựng, bạn biết càng nhiều từ vựng thì bạn rất dễ dàng làm chủ được bài thi của mình. Từ vựng đề thi Topik I khá đơn giản và cũng dễ thuộc nên bạn đừng khá lo lắng quá. Bạn phải chuẩn bị ít nhất khoảng 1000  từ, quan trọng là những từ hay xuất hiện trong đề thi chứ không phải bất cứ 1000 từ nào cũng được. ( Add sẽ cung cấp trên 1000 từ cho các bạn ở bài viết sau).

Thứ hai: ngoài từ vựng là cái được ưu tiên thì tiếp theo bạn phải học ngữ pháp. Đề thi topik I chủ yếu là ngữ pháp cơ bản, nên bạn đừng học ngữ pháp quá cao siêu hại não, nó không cần thiết và làm mất nhiều thời gian của bạn. Các bạn cứ tập trung nắm chắc cho mình khoảng 150 mẫu ngữ pháp cơ bản , và chú ý một chút phần tiểu từ. Những cái này sẽ hỗ trợ tốt cho bạn khi dịch những nội dung khó phía sau.

Thứ 3: khi nắm chắc từ vựng và ngữ pháp các bạn sẽ bắt đầu chuyển sang giải đề. Giải đề không phải bạn cứ đâm đầu câu nào cũng dịch rồi giải từ đầu đến cuối ( nếu bạn làm như vậy add nghĩ bạn sẽ không có đủ thời gian giải hết đề vì 40 câu bạn phải giải quyết trong vòng 60 phút, trung bình 1.5 phút/câu. Bạn có khả năng không?? Add sẽ chỉ cho bạn cách để có thể làm chủ thời gian làm đề.

-          Từ câu 31 – 39: phải làm 33s/ câu( tức 9 câu đầu phải làm trong vòng 5 phút). Nghe có vẻ hơi khó nhưng những câu này đều có phương pháp giải của nó.

         +  Những câu này chúng ta sẽ không dịch nội dung trước mà dịch đáp án trước. Sau đó mới chuyển lên đoạn văn nội dung ở phía trên. Mình không cần phải dịch đoạn văn phía trên mà chỉ cần tìm từ khóa có liên quan đến 4 đáp án phía dưới.
Ví dụ cụ thể nhé!,

        지수 씨는 여행을 좋아합니다. 그래서 이번 주말에도 여행을 갑니다.
                  1.방학                                   2. 시간
                  4. 성격                                  5. 취미 
Kỳ nghỉ, thời gian, tính cách, sở thích.
Từ khóa 좋아합니다 liên quan nhất với từ 취미. Nên đáp án sẽ là 5. 취미.

-          Từ câu 40 – 42: 1 phút 20s/ câu.( 3 câu 4 phút) Các bạn lưu ý, những câu này là chọn câu có nội dung sai.
Dạng câu loại này mình sẽ đọc từng câu trả lời phía dưới rồi đối chiếu với nội dung phía trên. Nếu đáp án là câu số 1, thì sẽ không dịch những câu tiếp theo mà sẽ chuyển sang câu khác, không nên dịch hết.
Ví dụ cụ thể nhé:
쇼핑센터 안내
4
식당, 커피숍
3
신발, 가방
2
1
은행, 서점

             1. 층에서 돈을 찾을 있어요.
             2. 구두와 운동화는 층에서 있어요.
             3. 책을 사려면 층으로 가야 합니다.
             4. 사람들은 층에서 밥을 먹고 커피를 마십니다.

 Dạng này là mình phải tìm câu có nội dung sai.
 Chúng ta sẽ dịch đáp án câu đầu tiên trước. 1. Có thể rút tiền ở tầng 1. Lúc này chúng ta nhìn lên phần tầng 1 của nội dung phía trên. Thấy 은행, 서점 có nghĩa là ngân hàng, tiệm sách. => câu này đúng nên sẽ không chọn.
  Câu tiếp theo 2. Giày da và giày thể thao có thể mua ở tầng 2. Lúc này mình nhìn vào đoạn văn chỗ tầng 2. Thấy  là quần áo. => Câu này sai nên sẽ chọn câu này.
Đáp án là câu 2
  Vì đáp án chỉ có một nên khi xác định được câu trả lời rồi thì sẽ chuyển sang câu tiếp theo mà không cần dịch những câu dưới.nếu không sẽ làm mất thời gian của bạn 

 -    Từ câu 43 – 45: 1 phút 40s/ câu(3 câu 5 phút). Chọn câu có cùng nội dung với đoạn văn. Dạng này bạn cũng dịch đáp án trước. Sau đó tìm nội dung bên trên.
Sau khi tìm được câu trả lời rồi thì nhanh chóng chuyển qua câu khác.

방학에는 보통 고향에 가지만 이번 방학에는 한국에서 지낼 겁니다. 한국에서 여행하면서 사진을 많이 찍으려고 합니다. 시간이 있으면 운전도 배우고 싶습니다.

Ví dụ: 

                   1. 지난 방학에도 고향에 가지 않았습니다 
                    2. 이번 방학에는 한국에서 여행을 겁니다
                    3. 이번 방학에는 운전을 배우려고 합니다.
                    4. 이번 방학에는 고향 사진을 많이 찍고 싶습니다.
Đáp án 1: Kỳ nghỉ lần trước tôi cũng không về quê. Mình sẽ tìm chỗ nào có từ kỳ nghỉ. Thấy câu đầu tiên trong đoạn văn có từ kỳ nghỉ mình sẽ dịch ngay câu đó.Câu đó nói: Bình thường đến kỳ nghỉ thì tôi về quê nhưng kỳ nghỉ lần này tôi ở Hàn quốc.=> câu này sai
Đáp án 2: Kỳ nghĩ lần này tôi sẽ đi du lịch Hàn quốc. Suy nghĩ câu này có vẻ gần đúng với câu đầu tiên trong đoạn văn (kỳ nghỉ này tôi sẽ ở Hàn Quốc mà ở Hàn quốc thì chỉ có du lịch hoặc làm thêm thôi) nhưng thêm phần chắc chắn mình sẽ tìm thêm trong đoạn ăn có chữ du lịch không. Bạn sẽ thấy câu số 2 có chữ du lịch Hàn Quốc. => đáp án này đúng
Những đáp án còn lại không cần phải dịch mà chuyển sang câu khác.

Từ câu 46 – 48: 1 phút 40s/ câu ( 3 câu 5 phút). Những câu này là chọn cái suy nghĩ trọng tâm của người nói. Dạng này đa phần bạn nên dịch đoạn văn trước để xem người nói muốn cái gì khi nói như vậy.
Ví dụ:


요즘 회사 일이 많습니다. 이번 주말에도 회사에 가야 합니다. 주말까지 일을 하면 너무 피곤합니다.

                        1. 저는 주말에 쉬고 싶어요
                        2. 지는 일하는 것을 좋아합니다.
                        3. 저는 주말에만 회사에 가고 싶습니다.
                        4. 저는 좋은 회사에 다니고 싶어요.
Cách làm:
    B1: dịch đoạn văn trước.
        Dạo này công ty của tôi nhiều việc. Cuối tuần này cũng phải đến công ty. Nếu làm      việc đến cuối tuần thì tôi tất mệt.
    B2: Không dịch đáp án vội mà phân tích xem người nói muốn gì khi nói như vậy. Chúng ta dự đoán đáp án trước.
          Khi nói những lời trên có phải người nói muốn cuối tuần không đi làm hoặc cuối tuần được nghĩ ngơi ở nhà không?
  B3: Dịch xuống đáp án xem có đáp án nào như chúng ta dự đoán không. Nếu có thì câu đó chính là đáp án.
           Lúc này chúng ta thấy câu 1. Tôi muốn nghỉ ngơi vào cuối tuần => Nó là đáp án của bài.

방에는 컴퓨터가 없습니다. 컴퓨터가 없어서 인터넷도 없고 불편합니다. 영화도 없습니다. 그래서 컴퓨터를 사용하고 싶으면 친구 집에 갑니다.
dụ 2:

                      1. 저는 친구 칩에 자주 갑니다
                      2. 친구는 컴퓨터가 있습니
                      3. 저는 컴퓨터를 가지고 싶습니다 
                      4. 친구는 저를 많이 도와줍니 
  
+ Dịch: Phòng của tôi không có máy tính. Vì không có máy máy nên không thể lên mạng và cũng bất tiện. Cũng không thể xem phim. Vì vậy nên nếu muốn sử dụng mạng tôi phải đến nhà bạn.
+ Đoán đáp án: Người nói muốn mua máy tính, người nói muốn có một cái máy tính.
+ Xem phần đáp án có câu nào giống với dự đoán. Thấy đáp án số 3. Tôi muốn có máy tính. => nó là đáp án của câu.

Từ câu 49 – 50: 2 phút / câu (2 câu 4 phút). Câu này vừa điền vào chỗ trống vừa chọn cái có cùng nội dung với đoạn văn.
         + câu 49 bạn phải dịch đáp án trước tiên. Sau đó dịch nội dung phía trước đoạn cần điền. Nếu câu bắt đầu của phần điền từ có những chứ như 하지만, 오히려… thì nội dung phía câu đó sẽ tương phản với nội dung phía trước…
        + câu 50 . sau khi làm câu 49 bạn đã hiểu kha khá nội dung cần nói gì, dịch nhanh phần còn lại rồi mình sẽ chọn đáp án bên dưới.
Ví dụ:

술은 많이 마시면 건강에 좋습니다. 하지만 술이 항상 그렇게 나쁜 것은 아닙니다. 오히려 술을 ( ) 몸에 좋을 수도 있습니다. 하루 한번 식사할 와인을 정도 같이 마시면 건강에 도움이 됩니다. 한국의 전통 술인 막걸리도 그렇습니다. 막걸리는 피부에도 좋습니다.


49.() 들어갈 알맞는 고르십시오
   1. 만들
   2. 천천히 미시
   3. 적당하게 마시
   4. 다른 음식과 같이 먹으
Cách làm:
      B1 : Dịch đáp án.
1.      Nếu biết làm
2.      Nếu uống từ từ
3.      Nếu uống một cách hợp lý
4.      Nếu uống cùng với thức ăn khác.
       B2: Dịch phần phía trước đoạn cần điền.
              Nếu uống rượi nhiều sẽ không tốt cho sức khỏe. Nhưng mà thường uống rượi cũng không phải xấu.
        B3: Xem từ đâu tiên bắt đầu là gì .  và  phần phía sau câu đó nghĩa là gì?
             Bắt đầu bằng 오히려 có nghĩa trái lại . Và nghĩa cụm phía sau là Cũng có thể tốt cho sức khỏe.
           B4:   Xem trong 4 đáp án cái nào hợp lý nhất
                  Đáp án 3: Uống một cách hợp lý.

50. 글의 내용과 같은 것을 고르십시오.
    1. 술도 건강에 도움이 있습니다.
     2. 건강해지려면 와인을 많이 마셔야 합니다.
     3. 술을 마시는 사람은 건강하지 않습니
     4. 피부가 좋은 사람들은 막걸리를 좋아합니다.

Cách làm:
       Dịch câu trả lời: Nếu dịch câu nào thấy nó phù hợp với phần dịch phía trước lúc làm câu 49 đã dịch thì chon. Câu nào đi ngược với lẽ tự nhiên thì loại. Nếu trong trường hợp này vẫn chưa có câu trả lời thì mới dịch đoạn tiếp theo.
1.      Rượi cũng có thể giúp ích cho sức khỏe.
Câu này nội dung đúng với nội dung lúc làm câu 49 đã dịch nên đáp án 1 là đúng.

Từ 51 – 56: 3 phút/ câu. 
Dạng này là điền vào chỗ trỗng và ý nội dung muốn nói về cái gì. Cách giải như câu 49,50.

-          Từ câu 57 – 58: 3 phút / câu. Dạng này là sắp xếp trật tự các câu.
Cách giải:
   + Trước tiên xem đáp án  bắt đầu từ câu nào. Thường sẽ có hai câu là câu sẽ bắt đầu. Nhiệm vụ của bạn phải tìm ra câu nào là câu mở đầu.Câu mở đầu thì không bao giờ có những từ như 하지만, 오히려, 그래서… Nó thường bắt đầu bằng một danh từ chủ ngữ, trong 2 câu câu nào có danh từ chủ ngữ thì câu đó sẽ là câu mở đầu.
    + Những câu có 때문이다 thường hay là những câu cuối.
   
-          Từ câu 59 – 60: 3 phút / câu.
+ Câu 59 sẽ cho sẵn một câu , nhiệm vụ của mình sẽ điền câu đó ở vị trí nào trong đoạn văn. Trước tiên bạn phải dịch câu đã cho bên dưới. Nếu câu cho bên dưới bắt đầu bằng그래서 thì câu này nội dung sẽ giải thích cho những câu phía trước. Câu bắt đầu bằng하지만 thì nội dụng câu này sẽ ngược lại với phần phía trước…….
+ Câu 60 sẽ chọn câu có cùng nội dung với đoạn văn.Ở những câu này thì các bạn cần phải hiểu ý đoạn văn trên muốn nói gì.chỉ cần hiểu đại khái thôi. Sau đó mình sẽ dịch nội dung những câu bên dưới, chon câu trả lời phù hợp nhất.
Từ câu 61 – 70: 4 phút/ câu. Thường 2 câu này một câu sẽ điền từ phù hợp vào chỗ trống và một câu sẽ chọn cái đúng với nội dung. Cách làm những câu dạng này thì như mình đã chia sẽ ở phía trên. Phần này đòi hỏi vốn từ vựng của bạn, vì từ vựng từ câu 60 sẽ khó hơn một chút.

Nguồn: Cô Diễm My (Zila Education) - www.topik.edu.vn

No comments